Cách sử dụng hàm left, right, mid, len trong Excel

Trung tâm kế toán Hải Phòng hướng dẫn sử dụng sử dụng hàm Left, hàm Right, hàm Mid, hàm Len trong Excel dùng để xử lý chuỗi rất hay. Hướng dẫn công thức và cách sử dụng các hàm trên.

1. Cách sử dụng hàm Left trong Excel

– Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

– Công thức cấu trúc hàm LEFT như sau:

LEFT(text, n) hoặc  LEFT(text,[number_chars]) 

Trong đó:

Text: thể hiện chuỗi ký tự

n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ: Trích ra 6 ký tự trong chuỗi “ketoanhaiphong.top” từ phía bên trái.

Ta sẽ có công thức như sau: LEFT(“ketoanhaiphong.top”,6) = ketoan

Các tham số trong hàm LEFT ở công thức này:

Text= “ketoanhaiphong.top” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

n = 6: Số ký tự sẽ trích ra

– Nếu trích ra 2 ký tự từ chuỗi đó ta sẽ được như sau: LEFT(“ketoanhaiphong.top”,9) = ketoanhai

Ví dụ từ công việc cụ thể: Dựa vào bảng Danh sách nhân viên của Công ty A, yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo chức vụ) biết rằng cột này nhận 2 ký tự đầu của Mã số Nhân Viên.

left0

Vì cột Phân loại theo Chức vụ nhận 2 chữ cái đầu của Mã số Nhân viên, nên áp dụng hàm xử lý chuỗi LEFT trong EXCEL, kết quả cho ô D3 như sau: D3 =LEFT(C3,2) Sao chép công thức xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

left1

2. Cách sử dụng hàm Right trong Excel

Tương tự như hàm LEFT hàm RIGHT trong Excel được dùng để Trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên phải.

– Công thức cấu trúc của hàm Right như sau:

RIGHT(text, n) hoặc  RIGHT(text,[number_chars]) 

Trong đó:

Text: thể hiện chuỗi ký tự

n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ: Trích ra 3 ký tự trong chuỗi “ketoanhaiphong.top” từ phía bên phải.

Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“ketoanthienung.vn”,3) = top

Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

Text= “ketoanhaiphong.top” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

n = 3: Số ký tự sẽ trích ra

Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo số hiệu) biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của  Mã số Nhân Viên.

Vì cột phân loại theo Số hiệu nhận 3 ký tự cuối của Mã Số Nhân viên, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này.

Công thức cho ô kết quả E3 như sau: E3 =RIGHT(C3,3)

Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

right

3. Cách sử dụng hàm Mid trong Excel

Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

MID(Text,Start_num, [num_chars])

Giải thích:

  • Text: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
  • Start_num: Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho
  • num_chars: Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

Lưu ý:

  • Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).
  • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.
  • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Theo ví dụ trên tại cột phân loại theo bậc lương, ta sử dụng hàm Mid như sau:

Tại ô F3 ta có: F3=MID(C3,3,2) như kết quả dưới đây

mid

4. Cách sử dụng hàm LEN trong Excel

Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

Cấu trúc của hàm Len() trong Excel:

LEN(Chuỗi)

Giải thích:

Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự.

Ví dụ về hàm Len() trong Excel

Len(“ketoanhaiphong.top”) = 18

Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “ketoanhaiphong.top”.

Trên đây là hướng dẫn sử dụng các hàm để xử lý chuỗi ký tự trong Excel. Nếu bạn có nhu cầu học kế toán trên Excel tại Hải Phòng hãy tham khảo: Khóa học thực hành kế toán Excel tại Hải Phòng.

Chúc các bạn học Excel thật tốt!

Để lại bình luận

Vui lòng điền đầy đủ thông tin Họ tên và Email


*